fbpx

Lương cơ bản là gì? Mức lương cơ bản theo từng vùng

  1. Nguyên Hà
    Người viết Nguyên Hà

Lương cơ bản là gì? Mức lương cơ bản theo từng vùng

Lương thưởng luôn là vấn đề quan trọng được người lao động ưu tiên hàng đầu khi ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ những quy định liên quan tới mức lương cơ bản và cách tính lương sao cho đúng, cũng có không ít người còn nhầm lẫn giữa các khái niệm như lương cơ sở và lương tối thiểu vùng. Hãy cùng Cloudify cập nhật ngay dưới bài viết này nhé! 

Lương cơ bản, lương cơ sở và lương tối thiểu vùng có phải là một? 

Lương cơ bản là mức lương tối thiểu hay mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm việc tại một doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nào đó. Theo đó, mức lương này sẽ không bao gồm các khoản tiền phụ cấp liên quan như tiền xăng xe, tiền điện thoại, tiền thưởng ngày lễ, tết hay trợ cấp ăn trưa..v.v 

Không ít người bị hiểu lầm giữa các khái niệm lương cơ bản, lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. Trên thực tế, mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất mà doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận để trả lương. 

Trong khi đó, lương cơ sở chỉ là căn cứ để xác định mức lương cơ bản và các phụ cấp liên quan mà người lao động có thể đạt được. Là cách để tính mức lương trong bảng lương, các chế độ khác theo quy định của pháp luật mà người lao động, công chức, viên chức làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhận được. 

Việc phân biệt rõ các khái niệm liên quan sẽ giúp chúng ta đưa ra phép tính đúng và không bị thiệt thòi trong quá trình thương lượng tiền lương. 

Cách tính lương cơ bản mới nhất cập nhật năm 2022

Để có được cách tính lương chính xác nhất, đầu tiên chúng ta cần xác định đối tượng hưởng lương là ai, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân hay là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước. Ở mỗi vị trí và chức vụ khác nhau, người lao động sẽ có mức lương cơ bản hoàn toàn khác nhau. 

Mức lương của người lao động khi làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân

Về bản chất, mức lương cơ bản là chi phí mà doanh nghiệp trả cho công sức mà người lao động bỏ ra trong quá trình làm việc. Mặt khác cũng có thể hiểu là động lực để khuyến khích tinh thần làm việc của mỗi người. 

Lương cơ bản là mức lương được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. 

Mặc dù đây là mức lương theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động nhưng Khoản 2 Điều 90 Bộ Luật Lao Động 2019 cũng quy định về mức lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, khi xác định mức lương này, doanh nghiệp thường xem xét nhiều tiêu chuẩn khác nhau như trình độ học vấn, vùng miền và kinh nghiệm liên quan. 

Cụ thể, đối với các công việc đòi hỏi người lao động đã qua đào tạo nghề, học nghề thì doanh nghiệp cần trả lương cho người lao động cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. 

Người tham gia lao động có thể xem thêm mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể: 

Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng

Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng

Vùng III: 3.430.000 đồng/tháng

Vùng IV:  3.070.000 đồng/tháng

mức lương cơ bản theo vùng
Cập nhật mức lương cơ bản theo vùng

Cách tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức và viên chức 

Khác với doanh nghiệp tư nhân, các các bộ, công chức và viên chức mức lương được tính theo công thức chung như sau: 

Lương cơ bản = Hệ số lương nhân Mức lương cơ sở 

Trong đó:

– Theo Nghị quyết số 128/2020/QH14, Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng

– Hệ số lương sẽ phụ thuộc vào từng chức vụ, ngành nghề riêng biệt. 

Căn cứ vào Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, hệ số lương cơ bản được chia như sau:

  • Bậc Trung cấp: 1.86 triệu đồng/tháng
  • Bậc Cao đẳng: 2.10 triệu đồng/tháng
  • Hệ số bậc Đại học: 2.34 triệu đồng/tháng

Lương cơ bản có phải là lương đóng bảo hiểm hay không? 

Trước đây phần lớn doanh nghiệp thường lấy mức lương cơ bản để làm mức đóng bảo hiểm cho người lao động. Tuy nhiên theo quy định mới nhất, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cũng bao gồm các khoản phụ cấp liên quan khác ( Theo Khoản 2 Điều 89 Luật Bảo Hiểm xã hội 2014). 

Trong đó, theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì các khoản bổ sung bao gồm: tiền lương, phụ cấp chức vụ và chức danh, phụ cấp về trách nhiệm, phụ cấp liên quan tới công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực..v.v.

Hy vọng với những chia sẻ trên, người lao động có thể nắm được những quy định liên quan tới mức lương cơ bản và cách tính mới nhất. Đừng quên theo dõi Cloudify để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích liên quan nhé!

0/5 (0 Reviews)

Bài liên quan

Mách bạn 4 phần mềm quản lý nhân viên thị trường từ xa hiệu quả nhất 
Mách bạn 4 phần mềm quản lý nhân viên thị trường từ xa hiệu quả nhất 

Nhân viên thị trường được hiểu đơn giản là người trực tiếp kết nối với khách hàng để thu thập thông tin về thị

WFH
WFH là gì? Work From Home – Xu hướng làm việc của tương lai

Tình hình đại dịch Covid 19 diễn biến nguy hiểm và liên tục trong khoảng thời gian dài kiến các doanh nghiệp buộc phải

Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương - Giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp trong thời đại số
Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương – Giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp trong thời đại số

Trong thời đại số 4.0 đã có rất nhiều giải pháp công nghệ được tạo ra để hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hoá

Văn phòng Hà Nội

Tòa nhà Dolphin Plaza, Số 6 Nguyễn Hoàng,
Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Văn phòng HCM

69/1/3 Đường Nguyễn Gia Trí, Phường 25,
Quận Bình Thạnh, TP.HCM

© 2022 Cloudify ERP.
0/5 (0 Reviews)
  • Đăng ký thông tin

Hơn 2,000+ doanh nghiệp đã sử dụng và hài lòng. Cùng khám phá tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp bạn ngay hôm nay!